~なくて [JLPT N4]

1. Cấu trúc

Vて/ Vい -> bỏ い + くて、~

        イA + くて、~

        ナA + 、~

2. Ý Nghĩa

Vì/sau khi…

3. Cách Dùng

  • Phần đầu biểu thị nguyên nhân, còn phần sau biểu thị kết quả phát sinh do nguyên nhân đó.
  • Khác với から thì mẫu câu này có nhiều giới hạn trong cách dùng.

4. Ví Dụ

  • 起業した時は、お金がなくて苦労した。

    Lúc mới khởi nghiệp, vì không có tiền nên chúng tôi rất khổ.

  • 子供が高い熱がなくてほっとした。

    Tôi thấy yên tâm vì con mình không sốt cao.