~だけど [JLPT N3]

1. Cấu trúc

A だけど B

2. Ý Nghĩa

Nhưng mà

3. Cách Dùng

  • Mẫu câu này được dùng khi muốn thể hiện ý vế phía sau có nội dung ngược lại với những gì được dự đoán từ nội dung của vế phía trước.
  • Hiểu 1 cách đơn giản là 2 vế có ý nghĩa trái ngược, tương phản nhau.
  • Mẫu câu này tương tự với けれど、しかし.

4. Ví Dụ

  • 旅行に行きたいだけど金がない。

    Tôi muốn đi du lịch nhưng mà không có tiền.

  • 宿題をしたんだけど、学校に持ってくるのを忘れました。

    Tôi đã làm bài tập về nhà rồi nhưng lại quên mang nó đến trường.