~たいばかりに/~が欲しいばかりに [ JLPT N2 ]

1. Cấu trúc

[ Vます→Vます ] + たいばかりに

                         N + が欲しいばかりに

2. Ý Nghĩa

Chỉ vì muốn …

3. Cách Dùng

  • Đối với các từ mô tả mục tiêu hoặc mục đích, cho biết lý do hoặc nguyên nhân.
  • Sau「~たいばかりに」và「~が欲しいばかりに」 sẽ mô tả những điều khó thực hiện để đạt được mục tiêu đó hay những điều được thực hiện bất kể cách gì, phương tiện gì.
  • Đây là một mẫu câu mà bạn có thể cảm nhận được trạng thái toàn tâm toàn ý của chủ ngữ.

4. Ví Dụ

  • お金が欲しいばかりに自分の体を売った。

    Chỉ vì muốn có tiền mà bán thân xác của bản thân.

  • 契約を結びたいばかりに、良いことばかり言ってくる業者が多い。

    Chỉ vì muốn ký hợp đồng mà có rất nhiều công ty chỉ nói những lời tốt.

  • 息子は私に褒められたいばかりに家事のお手伝いを頑張ってくれている。

    Con trai tôi cố gắng giúp tôi việc nhà chỉ vì muốn được tôi khen ngợi.

  • どうしてもコンサートに行きたいばかりに仮病で仕事サボってきた。

    Chỉ vì muốn đi buổi hòa nhạc nên tôi đã giả bệnh để trốn việc