受身形 (うけみ) [JLPT N4]

1. Cấu trúc

Động từ nhóm 1 :   

            V(い)ます → V(あ)れます

  • 書きます → 書かれます
  • 言います → 言われます
  • 話します → 話されます
  • 立ちます → 立たれます

Động từ nhóm 2 :      

           [ Vます → V bỏ ます ] + られます

  • 食べます → 食べられます
  • 見ます  → 見られます
  • 起きる  → 起きられます
  • 居ます  → 居られます

Động từ nhóm 3 :            

            します  → されます

            来ます   → こられます

  • 勉強します→ 勉強されます
  • 宿題します→ 宿題されます

2. Ý Nghĩa

Bị ai đó…/ Được ai đó

3. Cách Dùng

  • Mẫu câu này được sử dụng khi chủ thể bị ai đó, vật gì đó tác động đến bằng hành động. Đôi khi diễn tả tình trạng “được” ai đó làm gì cho mình.
  • Khi nói về chủ thể gây ra hành động thì chúng ta thêm に vào trước danh từ.

4. Ví Dụ

  • 私は先生に褒められました

    Tôi đã được cô giáo khen.

  • 私は友達に引越しの手伝いを頼まれました

    Tôi được bạn nhờ giúp việc chuyển nhà.

  • 私は先生に叱られた

    Tôi bị giáo viên mắng.

  • パソコンの中を誰かに見られると困る。

    Sẽ thật rắc rối nếu bị ai đó nhìn thấy nội dung bên trong máy tính.

  • 部屋に盗聴器が設置されているみたいだ。

    Dường như bị đặt máy nghe lén ở trong phòng.

  • 毎日書いている日記を友人に見られた

    Bị bạn xem quyển nhật ký mà tôi viết mỗi ngày

※ Các điều cần chú ý

Cấu trúc câu bị động :    N1は N2に/から ~をThể bị động

  • Khi chủ thể của hành động trong câu bị động không quan trọng hoặc không xác định thì có thể được lược bỏ ”N2 に”
  • Trong trường hợp câu bị động trực tiếp, Đối với chủ ngữ N1 (người nhận hoặc bị ảnh hưởng bới hành động) thì sử dụng trợ từ “は”. Về phía chủ thể của hành động N2 thì sử dụng trợ từ “に” hoặc “から”. Trợ từ “から” được sử dụng trong trường hợp tránh việc sử dụng lặp đi lặp lại trợ từ “に”.