使役形 (しえきけい) [JLPT N4]

1. Cấu trúc

Động từ nhóm 1 :           V(い)ます → V(あせ)ます

  • 書きます → 書かせます
  • 言います → 言わせます
  • 話します → 話させます
  • 立ちます → 立たせます

Động từ nhóm 2 :              Vます → Vさせます

  • 食べます → 食べさせます
  • 見ます  → 見させます
  • 起きる  → 起きさせます
  • 居ます  → 居させます

Động từ nhóm 3 :         します  → させます

               来ます   → こさせます

  • 勉強します→ 勉強させます
  • 宿題します→ 宿題させます

2. Ý Nghĩa

Thể sai khiến

3. Cách Dùng

  • Động từ thể sai khiến biểu thị một trong hai nghĩa là “bắt buộc” hoặc “cho phép”.
  • Nó được dùng trong trường hợp khi mà quan hệ trên dưới rõ ràng, ví dụ như cấp trên-cấp dưới, bố mẹ-con cái…và người trên bắt buộc hoặc cho phép người dưới làm một việc gì đó.

4. Ví Dụ

  • 先生はいつも私たちに宿題をたくさんさせます。

    Cô giáo lúc nào cũng bắt chúng tôi làm nhiều bài tập.

  • きのう私は彼に料理 を作らせた。

    Hôm qua tôi bắt anh ấy nấu ăn.