〜ばかりか [ JLPT N2 ]

1. Cấu trúc

V(普通形)         + ばかりか

イA(普通形)     + ばかりか

ナA + な/である + ばかりか

N                        + ばかりか

2. Ý Nghĩa

ばかりか…も:Không chỉ…mà còn…

ばかりか…まで:Không chỉ…mà đến cả…

ばかりか…さえ:Không chỉ…mà thậm chí còn…

3. Cách Dùng

  • Diễn tả ý không chỉ…mà còn…
  • Vế trước đề cập đến một sự việc, trạng thái nhẹ nhàng còn vế sau đề cập đến trạng thái ở mức độ cao hơn.

4. Ví Dụ

  • ジェームスさんは日本語ばかりか、英語もペラペラだ。

    James không chỉ tiếng Nhật mà tiếng Anh cũng rất lưu loát.

  • 薬を飲んでいるのに、咳が止まらないばかりか、ひどくなる一方だ。

    Mặc dù đang uống thuốc nhưng ho không chỉ không ngừng mà còn trở nên tồi tệ hơn.

  • 彼は無断欠席が多いばかりか、出勤しても真面目に働かずスマホばかり触っている。

    Anh ta không chỉ thường xuyên vắng mặt không báo trước, mà còn không làm việc nghiêm túc và dùng điện thoại liên tục ngay cả khi đi làm.

  • キムさんはスポーツが上手なばかりか、成績も優秀である。

    Kim không chỉ giỏi thể thao mà còn có kết quả xuất sắc.

※ Các điều cần chú ý

  • Phía sau「~ばかりか」thường sử dụng「〜も」,「〜さえ」,「〜まで」
  • Phía sau「~ばかりか」hầu như không có các câu mệnh lệnh, ý chí, rủ rê